Hồ Sơ Thành Lập Công Ty Kinh Doanh Dịch Vụ Logistics

Logistics là gì? Các hoạt động dịch vụ Logistics thường bao gồm là giao nhận hàng hóa, dịch vụ chuyển phát nhanh và các thủ tục khác liên quan đến dịch vụ vận chuyển và vận chuyển tích hợp. Hội đồng các chuyên gia quản lý chuỗi cung ứng định nghĩa các dịch vụ Logistics của bên thứ ba bao gồm vận chuyển, lưu kho, đóng gói, giao nhận hàng hóa, giao hàng chéo và chức năng kiểm kê.

1. Căn cứ pháp lý

  • Theo Nghị định 163/2017/NĐ-CP;
  • Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
  • Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
  • Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

2. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định các điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics và giới hạn trách nhiệm đối với các thương nhân cung cấp dịch vụ Logistics.

3. Phân loại các dịch vụ Logistics ở Việt Nam

Dịch vụ logistics được cung cấp bao gồm:

1. Dịch vụ xếp dỡ container, trừ dịch vụ cung cấp tại các sân bay.
2. Dịch vụ kho bãi container thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.
3. Dịch vụ kho bãi thuộc dịch vụ hỗ trợ mọi phương thức vận tải.
4. Dịch vụ chuyển phát.
5. Dịch vụ đại lý vận tải hàng hóa.
6. Dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan (bao gồm cả dịch vụ thông quan).
7. Dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận tải hàng hóa, kiểm định hàng hóa, dịch vụ lấy mẫu và xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải.
8. Dịch vụ hỗ trợ bán buôn, hỗ trợ bán lẻ bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa và giao hàng.
9. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải biển.
10. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa.
11. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường sắt.
12. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ.
13. Dịch vụ vận tải hàng không.
14. Dịch vụ vận tải đa phương thức.
15. Dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật.
16. Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác.
17. Các dịch vụ khác do thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics và khách hàng thỏa thuận phù hợp với nguyên tắc cơ bản của Luật thương mại.

4. Mã ngành các dịch vụ Logistics ở Việt Nam

Mã ngành Tên ngành
7710 Cho thuê xe có động cơ
4653 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp
4659 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
4933 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Chi tiết: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển)
5012 Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
chi tiết: kinh doanh vận tải đường biển
5022 Vận tải hàng hóa đường thuỷ nội địa
5222 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy
chi tiết: Hoạt động liên quan đến vận tải hành khách, động vật hoặc hàng hóa bằng đường thủy (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển).
5224 Bốc xếp hàng hóa
(trừ bốc xếp hàng hóa cảng hàng không)
5229 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
Chi tiết: Gửi hàng, giao nhận hàng hóa; dịch vụ vận tải đa phương thức (trừ đường hàng không); dịch vụ logistics (trừ đường hàng không); Đại lý môi giới cung ứng dịch vụ hàng hải. dịch vụ đại lý tàu biển; Hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan; dịch vụ cung ứng tàu biển; dịch vụ môi giới hàng hải và các dịch vụ hàng hải khác (trừ hóa lỏng khí để vận chuyển và hoạt động liên quan đến vận tải hàng không). đại lý vận chuyển hàng hóa
7120 Kiểm tra và phân tích kỹ thuật
Chi tiết: Giám định, kiểm định chất lượng hàng hóa
8292 Dịch vụ đóng gói
5210 Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
chi tiết: Hoạt động lưu giữ hàng hóa (trừ kinh doanh kho bãi)

5. Điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics

Theo Điều 4 chương II Nghị định 163/2017/NĐ-CP quy định được tóm tắt như sau:

1. Thương nhân kinh doanh các dịch vụ cụ thể của dịch vụ Logistics quy định tại Điều 3 của Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện đầu tư và kinh doanh theo quy định của pháp luật đối với các dịch vụ đó.

2. Thương nhân thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh Logistics bằng phương tiện điện tử kết nối Internet, mạng viễn thông di động hoặc mạng mở khác, ngoài việc đáp ứng các quy định của pháp luật về các dịch vụ cụ thể quy định tại Điều 3 của Nghị định này cũng phải tuân thủ các quy định về TMĐT.

3. Điều kiện để nhà đầu tư nước ngoài cung cấp dịch vụ Logistics:

Ngoài việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 và 2 của Điều này, các nhà đầu tư nước ngoài của các quốc gia và vùng lãnh thổ là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới có thể cung cấp dịch vụ Logistics theo các điều kiện sau:

a) Trong trường hợp cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải hàng hải (trừ vận tải nội địa):

– Thành lập các công ty điều hành đội tàu mang cờ Việt Nam hoặc góp vốn, mua cổ phần hoặc mua vốn góp trong các doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 49%. Tổng số thuyền viên nước ngoài làm việc trên các tàu mang cờ Việt Nam (hoặc đã đăng ký tại Việt Nam) thuộc sở hữu của các công ty này tại Việt Nam không vượt quá một phần ba điều lệ của tàu. Thuyền trưởng hoặc thuyền phó đầu tiên phải là công dân Việt Nam.

– Các công ty vận tải nước ngoài có thể thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần hoặc góp vốn vào doanh nghiệp.

b) Trong trường hợp cung cấp dịch vụ bốc xếp container thuộc các dịch vụ hỗ trợ vận tải hàng hải (một số khu vực có thể được dành riêng để cung cấp dịch vụ hoặc áp dụng thủ tục cấp phép tại các khu vực này), thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần hoặc cổ phần doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 50%. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thiết lập sự hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.

c) Trong trường hợp cung cấp dịch vụ bốc xếp container, là dịch vụ hỗ trợ tất cả các phương thức vận tải, ngoại trừ dịch vụ được cung cấp tại sân bay, được phép thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần hoặc cổ phần trong doanh nghiệp, trong đó đóng góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 50%.

d) Trong trường hợp cung cấp dịch vụ thông quan thuộc dịch vụ hỗ trợ vận tải hàng hải, thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần hoặc mua vốn góp của doanh nghiệp, kể cả vốn góp của nhà đầu tư trong nước. Nhà đầu tư nước ngoài được phép thiết lập sự hiện diện thương mại tại Việt Nam dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh.

đ) Trong trường hợp cung cấp các dịch vụ khác, bao gồm các hoạt động sau: Kiểm tra vận đơn, dịch vụ môi giới vận chuyển hàng hóa, kiểm tra hàng hóa, lấy mẫu và dịch vụ xác định trọng lượng; dịch vụ nhận và chấp nhận hàng; dịch vụ chuẩn bị chứng từ vận tải, thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần hoặc mua góp vốn, bao gồm cả vốn góp từ các nhà đầu tư trong nước.

e) Trong trường hợp cung cấp dịch vụ vận tải cho hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường thủy nội địa, dịch vụ vận tải hàng hóa của dịch vụ vận tải đường sắt, thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần hoặc vốn góp trong các doanh nghiệp, trong đó tỷ lệ vốn của nhà đầu tư nước ngoài làm không vượt quá 49%.

g) Trong trường hợp cung cấp dịch vụ vận tải cho hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ, việc này được thực hiện thông qua hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn, mua cổ phần hoặc cổ phần vốn góp trong các doanh nghiệp, trong đó vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 51% và 100% lái xe kinh doanh phải là công dân Việt Nam.

h) Việc cung cấp dịch vụ vận tải hàng không tuân thủ luật hàng không.

i) Trong trường hợp cung cấp dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật:

– Đối với các dịch vụ được cung cấp để thực hiện thẩm quyền của Chính phủ, nó sẽ được cung cấp dưới hình thức doanh nghiệp, với vốn góp của các nhà đầu tư trong nước sau ba năm hoặc dưới hình thức doanh nghiệp không bị hạn chế vốn góp của các nhà đầu tư nước ngoài sau năm năm kể từ ngày nhà cung cấp dịch vụ tư nhân được phép kinh doanh các dịch vụ đó.

– Không cung cấp dịch vụ kiểm định và chứng nhận cho phương tiện vận tải.

– Việc cung cấp các dịch vụ phân tích và kiểm định kỹ thuật bị hạn chế trong các khu vực địa lý được xác định bởi các cơ quan có thẩm quyền vì lý do an ninh quốc phòng.

4. Trong trường hợp nhà đầu tư nước ngoài tuân theo các quy định của điều ước quốc tế có các quy định khác nhau về điều kiện kinh doanh dịch vụ Logistics, nhà đầu tư có thể chọn áp dụng các điều kiện đầu tư được quy định theo một trong những mong muốn đó.

6. Hồ sơ thành lập công ty kinh doanh dịch vụ Logistics

  • Điều lệ thành lập công ty Logistisc
  • Mẫu đăng ký thành lập doanh nghiệp
  • Danh sách cổ đông / thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 2 thành viên trở lên)
  • Chứng minh nhân dân / CCCD / Hộ chiếu (bản sao có chứng thực không quá 3 tháng)

Trên đây là bài viết tổng hợp những điều cần biết để thành lập công ty Logistics. Nếu còn thắc mắc quý khách hàng hãy liên hệ với Công ty Luật DFC chúng tôi.


Hãy liên hệ với Công ty Luật DFC chúng tôi
Adress: LK, 28 Lê Trọng Tấn, Dương Kinh, Hà Đông, Hà Nội
Phone: 1900.6512
Email: thunodfc@gmail.com hoặc luatsudfc@gmail.com

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*