Tải Nghị Định 25/2011/NĐ-CP Hướng Dẫn Luật Viễn Thông

Căn cứ theo Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009; Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Nghị Định 25/2011/NĐ-CP Hướng Dẫn Luật Viễn Thông được ban hành vào ngày 06 tháng 04 năm 2011. Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều đối với các hoạt động Viễn thông dưới đây.

Tải toàn bộ Nghị định tại đây:

I. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Luật Viễn thông

Nghị định 25/2011/NĐ-CP áp dụng với các hoạt động viễn thông tại Việt Nam đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan sau đây:

  • Đầu tư và kinh doanh hàng hóa dịch vụ viễn thông;
  • Thiết lập mạng viễn thông và cung cấp dịch vụ viễn thông;
  • Cung cấp dịch vụ viễn thông công ích và thực hiện các nhiệm vụ viễn thông công ích;
  • Quản lý cấp phép, kết nối, giá, phí, lệ phí, tài nguyên, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông;
  • Quy hoạch, thiết kế và xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông.

II. Các cơ quan quản lý chuyên ngành viễn thông trong Nghị định 25/2011/NĐ-CP

– Là các cơ quan thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông có những trách nhiệm sau:

  • Tư vấn và hỗ trợ Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về viễn thông trên toàn quốc;
  • Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch và văn bản pháp lý về viễn thông;
  • Thực hiện quản lý thị trường viễn thông, quản lý kinh doanh dịch vụ viễn thông và hoạt động viễn thông công ích; tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về viễn thông;
  • Thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước khác liên quan đến viễn thông theo sự phân công và phân cấp của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

– Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của một cơ quan quản lý viễn thông chuyên ngành.

III. Tóm tắt Nội dung của Nghị định 25/2011/NĐ-CP

1. Kinh doanh dịch vụ Viễn thông

  • Sở hữu trong kinh doanh dịch vụ viễn thông;
  • Hình thức, điều kiện và tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài;
  • Đăng ký và xác minh dự án đầu tư nước ngoài trong kinh doanh dịch vụ viễn thông;
  • Xử lý các trường hợp cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông;
  • Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh dịch vụ viễn thông.

2. Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông 

  • Phân loại mạng viễn thông;
  • Phân loại dịch vụ viễn thông;
  • Kinh doanh hàng hóa chuyên ngành viễn thông và thiết bị vô tuyến điện;
  • Cung cấp dịch vụ viễn thông;
  • Bán lại dịch vụ viễn thông;
  • Hợp đồng sử dụng dịch vụ viễn thông;
  • Cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;
  • Đăng ký, lưu trữ và sử dụng thông tin thuê bao;
  • Điều kiện đình chỉ kinh doanh dịch vụ viễn thông;
  • Thủ tục đình chỉ kinh doanh dịch vụ viễn thông.

3. Cấp phép, giấy phép Viễn thông

  • Cấp và cấp lại giấy phép viễn thông;
  • Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông mặt đất cố định;
  • Vốn pháp định và mức cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất;
  • Vốn pháp định và mức độ cam kết đầu tư để thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và điện thoại di động vệ tinh;
  • Đảm bảo thực hiện giấy phép viễn thông;
  • Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;
  • Sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông;
  • Cấp, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép lắp đặt cáp viễn thông trên biển;
  • Cấp, sửa đổi, bổ sung và gia hạn giấy phép để thiết lập mạng viễn thông tư nhân;
  • Cấp, gia hạn giấy phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông;
  • Doanh thu viễn thông;
  • Phí quyền hoạt động viễn thông.

4. Tài nguyên, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng và phí viễn thông

  • Phân bổ băng tần và số lượng thuê bao viễn thông;
  • Thay đổi số lượng thuê bao viễn thông;
  • Quá trình thay đổi số thuê bao;
  • Hệ thống các quy định kỹ thuật về viễn thông và tần số vô tuyến;
  • Quản lý chất lượng viễn thông;
  • Nguyên tắc quảng bá dịch vụ viễn thông chuyên ngành và hàng hóa;
  • Quản lý các chương trình khuyến mãi cho các dịch vụ viễn thông và hàng hóa viễn thông chuyên ngành;
  • Quản lý phí dịch vụ viễn thông;
  • Báo cáo chuyên môn viễn thông.

5. Các công trình viễn thông

  • Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;
  • Cấp phép xây dựng công trình hạ tầng viễn thông thụ động;
  • Thiết kế, xây dựng và sử dụng các công trình viễn thông;
  • Sử dụng hạ tầng kỹ thuật chung;
  • Hạ thấp, tôn tạo đường dây cáp viễn thông.

Hãy liên hệ với Công ty Luật DFC chúng tôi
Adress: LK, 28 Lê Trọng Tấn, Dương Kinh, Hà Đông, Hà Nội
Phone: 1900.6512
Email: thunodfc@gmail.com hoặc luatsudfc@gmail.com

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*