Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Sổ Đỏ 2020

Trong trường hợp cấp lại sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), hình thức sau đây được sử dụng: Mẫu đơn xin cấp lại sổ đỏ này chỉ mang tính tham khảo, bạn cần tìm hiểu và nghiên cứu các luật hoặc quy định liên quan trước khi áp dụng vào thực tế. Luật DFC cung cấp mẫu đơn, hướng dẫn thủ tục cấp lại sổ đỏ và các vấn đề pháp lý liên quan đến việc cấp sổ đỏ.

Hướng Dẫn Viết Mẫu Đơn Xin Cấp Lại Sổ Đỏ 2020

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Mẫu số 15/ĐK

ĐƠN XIN CẤP LẠI, CẤP ĐỔI

GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

 

PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Vào sổ tiếp nhận hồ sơ:

…..Giờ….phút, ngày…/…/….…

Quyển số ……, Số thứ tự……..

Người nhận hồ sơ

          (Ký, ghi rõ họ tên)

Kính gửi:……………………………………………………………….
I- KÊ KHAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

(Xem hướng dẫn ở cuối đơn này trước khi viết đơn; không tẩy xoá, sửa chữa nội dung đã viết )

1. Người sử dụng đất:

1.1. Tên người sử dụng đất (Viết chữ in hoa) ……………………………………………………………….

1.2. Địa chỉ :……………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………………

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xin cấp lại, cấp đổi:

2.1. Số phát hành:………………………  ; 2.2. Số vào sổ cấp GCNQSDĐ:…………………………..

2.3. Ngày cấp:……………………………  ; 2.4. Cơ quan cấp:………………………………………………

3. Thửa đất:
3.1. Thông tin thửa đất theo GCN đã cấp 3.2. Thông tin thửa đất theo bản đồ địa chính mới (nếu có)
          Thửa đất số:       Thửa đất số:
          Tờ bản đồ số:       Tờ bản đồ số:
          Diện tích:       Diện tích:
    3.3. Địa chỉ tại:……………………………………………………………………………………………………….
4.  Nội dung kê khai bổ sung (kê khai theo hướng dẫn của cơ quan tiếp nhận hồ sơ)

4.1. ………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………

5. Lý do xin cấp lại, cấp đổi giấy CNQSDĐ:……………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………….

6. Giấy tờ nộp kèm theo đơn này gồm có:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ……………………………………………………………………..

– ………………………………………………………………………………………………………………………….

– ………………………………………………………………………………………………………………………….

Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng.

……………., ngày……tháng……năm…….

Người viết đơn
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

II- KẾT QUẢ THẨM TRA CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ  DỤNG ĐẤT
………………………………………………………………………………………………………………………………. ………………………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………………………………………….

Ngày….. tháng…. năm …..

Người thẩm tra

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ)

 

Ngày….. tháng…. năm …..

Thủ trưởng Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

(Ký tên, đóng dấu)

Luật sư tư vấn pháp luật 19006512
Luật sư tư vấn pháp luật 19006512

Những chú ý khi viết mẫu đơn xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị mất

1.  Đối với cá nhân và hộ gia đình, hãy viết Ủy ban nhân dân cấp huyện của địa phương nơi có đất; với Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có đất.

2. Hộ gia đình xin cấp hộ gia đình, viết “Hộ gia đình”, sau đó viết tên đầy đủ, năm sinh, số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước của chủ hộ quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình.

– Tên và số, ngày ký, cơ quan ký văn bản trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư thành lập.

– Đối với các cá nhân là người Việt Nam đang định cư tại nước ngoài hoặc người nước ngoài thì viết đầy đủ tên năm sinh, quốc tịch, hộ chiếu.

– Trong trường hợp có nhiều người là chủ sở hữu thì tên của họ phải được khai báo trong danh sách kèm theo.

3. Viết đúng địa chỉ thường trú theo sổ đăng ký hộ khẩu của các cá nhân hoặc hộ gia đình (nếu có nơi thường trú mới nhất, địa điểm mới nhất phải được viết vào để xác minh).

4. Các cá nhân, tổ chức và hộ gia đình nếu có vui lòng tích dấu (V) vào ô tương tứng.

Ví dụ: Nếu muốn cấp lại sổ đỏ thì đánh dấu vào ô yêu cầu “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”

5. Trong trường hợp đăng ký nhiều thửa đất nông nghiệp mà không xin sổ đỏ hoặc yêu cầu cấp sổ đỏ chung cho nhiều thửa đất nông nghiệp, chỉ viết tổng số thửa đất và kê khai từng bưu kiện vào danh sách sách kèm theo trong dòng đầu tiên của Điểm 3, Mục I.

6. Ghi cụ thể là được Nhà nước giao có thu tiền hay giao không thu tiền hay cho thuê trả tiền một lần hay thuê trả tiền hàng năm hoặc nguồn gốc khác.

7. Khai báo khi cần cấp chứng nhận quyền sở hữu tài sản: Nhà ở riêng lẻ, căn hộ, văn phòng, nhà máy, kho, khu vực và các thông tin liên quan khác…

8. Đối với khu vực đất có rừng, đất trồng rừng thì viết thông tin đầy đủ về từng hạng mục về loại rừng và các loại cây lâu năm.

9. 01 hợp đồng mua bán đất bản gốc, 01 hóa đơn giá trị gia tăng bản gốc, 01 chứng nhận thực hiện nghĩa vụ tài chính bản gốc, 01 bản công chứng bản sao sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân/thẻ cccd, 01 giấy chứng nhận kết hôn bản sao…

10. Các các nhân và các hộ gia đình được chuyển nhượng mục đích sử dụng đất nhưng gặp khó khăn về tài chính và muốn ghi nợ số tiền thuế sử dụng đất thì phải trả sau khi nhận được đơn xin cấp sổ đỏ đính kèm; trả nợ dần dần trong thời hạn tối đa là 05 năm

Trên đây là mẫu và hướng dẫn viết đơn đăng ký Sách đỏ 2019 theo quy định mới nhất. Để chuẩn bị một ứng dụng hoàn chỉnh cho Sổ đỏ, ngoài đơn xin Sổ đỏ, người yêu cầu cần chuẩn bị các tài liệu khác như tài liệu về quyền sử dụng đất, tài liệu về thực hiện nghĩa vụ tài chính.


Hãy liên hệ với Công ty tư vấn Luật DFC chúng tôi
Adress: LK, 28 Lê Trọng Tấn, Dương Kinh, Hà Đông, Hà Nội
Phone: 1900.6512
Email: thunodfc@gmail.com hoặc luatsudfc@gmail.com

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*