Điều kiện, hồ sơ đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích

Hiện nay, do thị trường kinh tế cạnh tranh khốc liệt, các sản phẩm của các đơn vị kinh doanh đưa ra thị trường đều muốn giành được sự ưu ái của người tiêu dùng, do đó, để đảm bảo cạnh tranh công bằng, mỗi sản phẩm, mỗi sáng chế cần được bảo vệ bởi luật sở hữu trí tuệ. Hãy cùng Công ty Tư vấn Luật DFC tìm hiểu về điều kiện đăng ký bảo hộ sáng chế tại Việt Nam.

I. Cơ chế bảo hộ sáng chế

Đăng ký bảo hộ sáng chế cung cấp độc quyền sản xuất, bán, sử dụng hoặc phân phối. Điều này có thể hạn chế hoặc loại bỏ cạnh tranh khi người khác bán sản phẩm của bên bạn mà không được bên bạn cho phép.

– Khi xảy ra tranh chấp, chủ sở hữu không bắt buộc phải chứng minh phạm vi quyền của mình do đã có văn bằng bảo hộ quyền sở hữu;

– Thời hạn bảo hộ sáng chế tại Việt Nam là 20 năm;

– Bằng sáng chế không được cấp cho những ý tưởng mơ hồ mà chỉ dành cho các giải pháp kỹ thuật cụ thể;

– Bằng sáng chế phải công khai chi tiết các bí quyết kỹ thuật và công bố phạm vi bảo vệ hợp lý. Do đó, khi thời gian bảo vệ sáng chế hết hạn, bí quyết kỹ thuật sẽ không còn là tài sản độc quyền của chủ sở hữu.

Cơ chế bảo hộ sáng chế
Cơ chế bảo hộ sáng chế

II. Hồ sơ đăng ký bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích

1. Hồ sơ đăng ký bảo hộ sáng chế

Đơn đăng ký sáng chế:

+ Mỗi đơn đăng ký chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ sáng chế;

+ Tất cả các tài liệu của đơn sáng chế phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng các ngôn ngữ khác theo quy định tại Điểm 7.3 và 7.4 của Thông tư 01/2007 / TT-BKHCN, chúng phải được dịch sang tiếng Việt;

+ Tất cả các tài liệu của đơn sáng chế phải được trình bày theo chiều dọc trên một mặt của khổ giấy A4 (210mm x 297mm), bao gồm bốn mặt ở mỗi mặt, mỗi chiều rộng 20 mm, ngoại trừ các tài liệu hỗ trợ mà không được dự định sử dụng trong đơn;

+ Đối với các tài liệu cần được thực hiện theo một biểu mẫu đã đặt, các biểu mẫu đó phải được sử dụng và điền thông tin theo yêu cầu ở những nơi thích hợp;

+ Nếu một tài liệu bao gồm nhiều trang, mỗi trang phải có số trang bằng chữ số Ả Rập;

+ Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng mực khó phai, rõ ràng và sạch sẽ, không bị xóa hoặc sửa; Trong trường hợp phát hiện một lỗi nhỏ về lỗi chính tả trong tài liệu đã được nộp tới NOIP, người nộp đơn có thể sửa các lỗi đó, nhưng điểm được sửa phải có chữ ký chứng nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;

+ Các thuật ngữ được sử dụng trong sáng chế phải là những từ phổ biến (không sử dụng ngôn ngữ địa phương, từ hiếm, từ tự chế). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử và quy tắc chính tả được sử dụng trong các ứng dụng phải tuân thủ các tiêu chuẩn Việt Nam;

+ Đơn sáng chế có thể đi kèm với các tài liệu hỗ trợ là các nhà cung cấp dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ tài liệu đơn sáng chế;

+ Đơn đăng ký sáng chế phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về số lượng bản sao tài liệu, mẫu, bản vẽ …

+ Sáng chế được đề cập trong đơn phải được phân loại theo bảng phân loại sáng chế quốc tế.

Tờ khai đăng ký: 02 Tờ khai đăng ký sáng chế, làm theo mẫu 01-SC Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN;

Bản mô tả sáng chế:  02 Bản mô tả sáng chế trong đó bao gồm phần mô tả sáng chế phạm vi bảo hộ sáng chế;

Chứng từ nộp phí, lệ phí.

2. Quy trình và thời hạn xem xét đơn

a) Thẩm định hình thức:

– Việc kiểm tra việc tuân thủ các quy định chính thức của đơn đăng ký, từ đó đưa ra kết luận liệu đơn này có hợp lệ hay không hợp lệ. Thời gian thi chính thức là 1 tháng kể từ ngày nộp đơn.

b) Công bố đơn hợp lệ:

– Đơn đăng ký được chấp nhận là hợp lệ được xuất bản trên Công báo vào tháng thứ 19 kể từ ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn nếu đơn đăng ký không có ngày ưu tiên hoặc trong vòng 2 tháng kể từ ngày chấp nhận vì Đơn đăng ký hợp lệ.

– Đơn đăng ký bảo hộ sáng chế có yêu cầu xuất bản sơ bộ sẽ được công bố trong vòng 2 tháng kể từ ngày NOIP nhận được yêu cầu xuất bản sớm hoặc kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ.

– Nội dung công bố đơn đăng ký bảo hộ sáng chế bao gồm thông tin liên quan đến đơn đăng ký hợp lệ như được nêu trong thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, bản tóm tắt sáng chế kèm theo bản vẽ (nếu có).

c) Yêu cầu thẩm định nội dung:

– NOIP sẽ chỉ tiến hành kiểm tra nội dung đơn đăng ký sáng chế khi có yêu cầu kiểm tra nội dung của người nộp đơn hoặc của bất kỳ bên thứ ba nào và người yêu cầu đánh giá phải trả phí tìm kiếm và phí kiểm tra nội dung theo quy định.

– Yêu cầu kiểm tra nội dung đơn đăng ký sáng chế phải được lập thành văn bản, được lập theo mẫu số 03-YCTĐ quy định tại Phụ lục B của Thông tư số 01/2007 / TT-BKHCN hoặc ghi trong mẫu đơn đăng ký bảo hộ sáng chế

– Thời hạn nộp đơn yêu cầu kiểm tra nội dung đăng ký sáng chế là 42 tháng kể từ ngày nộp đơn. Đối với các đơn đăng ký sáng chế yêu cầu cấp bằng sáng chế giải pháp tiện ích, thời hạn kiểm tra nội dung của ứng dụng là 36 tháng kể từ ngày nộp đơn. Thời hạn gửi yêu cầu kiểm tra nội dung có thể được gia hạn nhưng không quá 6 tháng nếu có lý do chính đáng.

– Nếu trong khoảng thời gian quy định ở trên, không có yêu cầu kiểm tra nội dung đơn, đơn đăng ký sáng chế sẽ được coi là đã bị rút vào cuối thời hạn đó.

d) Đánh giá nội dung:

– Việc kiểm tra nội dung của một đơn đăng ký bảo hộ sáng chế là để đánh giá sự bảo vệ của một giải pháp kỹ thuật được nêu trong ứng dụng trong các điều kiện bảo vệ bằng sáng chế (tính mới, sáng tạo, khả năng ứng dụng công nghiệp) và đánh giá mỗi điểm nêu trong phạm vi (yêu cầu bảo vệ).

– Thời gian kiểm tra nội dung đơn đăng ký sáng chế là 18 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu kiểm tra nội dung (nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn) hoặc kể từ ngày công bố đơn ( nếu yêu cầu đó nộp trước ngày công bố ứng dụng).


Hãy liên hệ với Công ty Luật DFC chúng tôi
Adress: LK, 28 Lê Trọng Tấn, Dương Kinh, Hà Đông, Hà Nội
Phone: 1900.6512
Email: thunodfc@gmail.com hoặc luatsudfc@gmail.com

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*