Che Dấu Tội Phạm Bị Xử Lý Như Thế Nào?

Hành vi che giấu tội phạm là gì? Những người không hứa hẹn trước, nhưng sau khi biết rằng hành vi phạm tội đã được thực hiện, che giấu người phạm tội, dấu vết và bằng chứng vật chất của người phạm tội hoặc thực hiện các hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra và xử lý người phạm tội sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự tội che giấu tội phạm trong các trường hợp được quy định bởi Bộ luật này. Người phạm tội là ông bà, cha mẹ, con cái, cháu, anh chị em, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm hình sự

I. Căn cứ pháp lý

Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung Bộ luật Hình sự năm 2017 số 12/2017/QH14 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Quốc hội.

II. Nội dung tư vấn tội che giấu tội phạm

1. Cấu thành tội che giấu tội phạm

a. Khách thể của tội phạm

Người phạm tội vi phạm liên quan đến tội phạm che giấu tội phạm sẽ ảnh hưởng đến hoạt động, công việc và quy trình làm việc của các cơ quan chức năng cụ thể, cơ quan thực hiện thủ tục trong việc phát hiện hành vi phạm tội, điều tra tội phạm và có biện pháp xử lý tội phạm. Điều này dẫn đến an ninh xã hội và trật tự bị ảnh hưởng rất lớn.

b. Mặt khách quan của tội phạm

Hành vi che giấu tội phạm, dấu vết và tang vật của tội phạm. Nó được thể hiện bằng cách giúp người phạm tội che giấu, xóa, phá hủy các bằng chứng vật chất của tội phạm, ngăn chặn hoặc gây khó khăn cho cuộc điều tra để phát hiện tội phạm và người phạm tội. Các hành vi khác cản trở việc phát hiện, điều tra và xử lý người phạm tội.

Những người thực hiện các hành vi nêu trên chỉ được xem xét trách nhiệm hình sự đối với tội phạm này khi che giấu một trong các tội phạm được quy định sau đây:

Các điều từ Điều 108 đến Điều 121 về các tội xâm phạm an ninh quốc gia;
Điều 123 (tội giết người)
Điều 141, các khoản 2, 3 và 4 (tội hiếp dâm);
Điều 142 (tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi);
Điều 144 (tội cưỡng dâm từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi);
Điều 146, các khoản 2 và 3 (tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi);
Điều 150, các khoản 2 và 3 (tội mua bán người);
Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi);
Điều 152 (tội đánh tráo người dưới 01 tuổi);
Điều 153 (tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi);
Điều 154 (tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người);
Điều 168 (tội cướp tài sản);
Điều 169 (tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản);
Điều 173, các khoản 2, 3 và 4 (tội trộm cắp tài sản);
Điều 174, các khoản 2, 3 và 4 (tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản);
Điều 175, các khoản 2, 3 và 4 (tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản);
Điều 178, các khoản 2, 3 và 4 (tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản);
Điều 188, các khoản 3 và 4 (tội buôn lậu);
Điều 189, khoản 3 (tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới);
Điều 190, các khoản 2 và 3 (tội sản xuất, buôn bán hàng cấm);
Điều 191, các khoản 2 và 3 (tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm);
Điều 192, các khoản 2 và 3 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả);
Điều 193 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm);
Điều 194 (tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh);
Điều 195, các khoản 2 và 3 (tội sản xuất hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi);
Điều 196, các khoản 2 và 3 (tội đầu cơ);
Điều 205, các khoản 3 và 4 (tội lập quỹ trái phép);
Điều 206, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài);
Điều 207 (tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả);
Điều 208 (tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành công cụ chuyển nhượng giả, các giấy tờ có giá giả khác);
Điều 219, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước gây thất thoát, lãng phí);
Điều 220, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định của Nhà nước về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công gây hậu quả nghiêm trọng);
Điều 221, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định của Nhà nước về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng);
Điều 222, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng);
Điều 223, các khoản 2 và 3 (tội thông đồng, bao che cho người nộp thuế gây hậu quả nghiêm trọng);
Điều 224, các khoản 2 và 3 (tội vi phạm quy định về đầu tư công trình xây dựng gây hậu quả nghiêm trọng);
Điều 243, các khoản 2 và 3 (tội hủy hoại rừng);
Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy);
Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy);
Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy);
Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy);
Điều 253 (tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy);
Điều 254, khoản 2 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy);
Điều 255 (tội tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy);
Điều 256 (tội chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy);
Điều 257 (tội cưỡng bức người khác sử dụng trái phép chất ma túy);
Điều 258 (tội lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma túy);
Điều 259, khoản 2 (tội vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chất ma túy, tiền chất, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần);
Điều 265, các khoản 2, 3 và 4 (tội tổ chức đua xe trái phép);
Điều 282 (tội chiếm đoạt tàu bay, tàu thủy);
Điều 299 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự);
Điều 299 (tội khủng bố);
Điều 301 (tội bắt cóc con tin); Điều 302 (tội cướp biển);
Điều 303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia);
Điều 304 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự);
Điều 305, các khoản 2, 3 và 4 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ);
Điều 309, các khoản 2, 3 và 4 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, phát tán, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân);
Điều 311, các khoản 2, 3 và 4 (tội sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng hoặc mua bán trái phép chất cháy, chất độc);
Điều 329, các khoản 2 và 3 (tội mua dâm người dưới 18 tuổi);
Điều 353, các khoản 2, 3 và 4 (tội tham ô tài sản);
Điều 354, các khoản 2, 3 và 4 (tội nhận hối lộ);
Điều 355, các khoản 2, 3 và 4 (tội lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản);
Điều 356, các khoản 2 và 3 (tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ);
Điều 357, các khoản 2 và 3 (tội lạm quyền trong khi thi hành công vụ);
Điều 358, các khoản 2, 3 và 4 (tội lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi);
Điều 359, các khoản 2, 3 và 4 (tội giả mạo trong công tác);
Điều 364, các khoản 2, 3 và 4 (tội đưa hối lộ);
Điều 365, các khoản 2, 3 và 4 (tội làm môi giới hối lộ);
Điều 373, các khoản 3 và 4 (tội dùng nhục hình);
Điều 374, các khoản 3 và 4 (tội bức cung);
Điều 386, khoản 2 (tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị áp giải, dẫn giải, đang bị xét xử);
Các điều từ Điều 421 đến Điều 425 về các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh.
Đây cũng là dấu hiệu cơ bản cấu thành nên tội này.

c. Mặt chủ quan của tội phạm

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

d. Mặt chủ thể của tội phạm

Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.

2. Hình phạt cho tội che giấu tội phạm

+ Khung hình phạt 1

Cải cách không giam giữ lên đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 05 năm, áp dụng trong trường hợp có đủ các dấu hiệu cấu thành các yếu tố cơ bản của tội phạm này được nêu ở mặt khách quan và chủ quan.

+ Khung hình phạt 2

Phạm tội trong trường hợp lạm dụng chức vụ và quyền hạn, cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc thực hiện các hành vi khác để che giấu người phạm tội, người phạm tội sẽ bị phạt tù từ 2 đến 7 năm.

Hãy liện hệ với Luật sư tư vấn luật hình sự miễn phí chúng tôi dưới đây.


Hãy liên hệ với Công ty Luật DFC chúng tôi
Adress: LK, 28 Lê Trọng Tấn, Dương Kinh, Hà Đông, Hà Nội
Phone: 1900.6512
Email: thunodfc@gmail.com hoặc luatsudfc@gmail.com

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*