Các Quy Định Của Luật Cấp Sổ Đỏ Mới Nhất 2020

Sổ đỏ hoặc giấy chứng nhận sử dụng đất, được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền cho chủ sở hữu đất. Tuy nhiên, điều kiện của một thửa đất có sổ đỏ là gì? Các quy định về Luật cấp Sổ đỏ ở nước ta như thế nào? Có phải cấp sổ đỏ cho hộ gia đình và cá nhân bao gồm 02 trường hợp: Có giấy tờ quyền sử dụng đất và không có giấy tờ quyền sử dụng đất. Cùng với Văn phòng Luật DFC chúng tôi tìm hiểu nội dung của bài viết dưới đây.

I. Theo quy định Luật cấp Sổ đỏ mới nhất thì mất bao lâu để được cấp Sổ đỏ?

Nghị định 01/2017 là nghị định sửa đổi, bổ sung một số nghị định thi hành Luật Đất đai 2013. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 3 tháng 3 năm 2017. Theo đó, nghị định quy định chi tiết thời gian ban hành sổ đỏ như sau:

Trường hợp thời hạn cấp sổ đỏ là 15 ngày đối với:

  • Đăng ký, cấp quyền sử dụng đất GCN, nhà ở và tài sản gắn liền với đất, khi thay đổi tài sản gắn liền với đất.
  • Các trường hợp tách thửa đất, thửa đất
  • Các trường hợp trong đó đất được Nhà nước giao cho quản lý

Trường hợp Thời hạn cấp sổ đỏ là 10 ngày đối với:

  • Đăng ký biến động đất: khi chủ sở hữu thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, địa chỉ, thửa đất hoặc thay đổi về tài chính;
  • Đăng ký thay đổi quyền đấu giá quyền sử dụng đất;

Trường hợp Thời gian phát hành sổ đỏ không quá 30 ngày đối với:

  • Đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.

Một số quy định khác:

  • Thời hạn gia hạn sử dụng đất không quá 07 ngày;
  • Thời hạn xác định tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp không quá 05 ngày;
  • Không quá 10 ngày kể từ ngày đăng ký thành lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng đất, hạn chế thửa đất liền kề;
  • Chuyển nhượng, cho tặng, thừa kế ….. không quá 10 ngày.

II. Thủ Tục Cấp Sổ Đỏ Theo Quy Định Về Luật Cấp Sổ Đỏ Mới Nhất?

Để được cấp sổ đỏ, bạn cần thực hiện những thủ tục sau:

Chuẩn bị 1 bộ hồ sơ theo quy định cấp sổ đỏ gồm:

  • Đơn xin cấp Sổ đỏ (Mẫu số 04/ĐK);
  • Tài liệu thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn và giảm nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai và tài sản gắn liền với đất (nếu có);
  • Trong trường hợp đăng ký quyền sử dụng hạn chế của thửa đất liền kề, phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác định quyền sử dụng hạn chế của thửa đất liền kề, kèm theo bản đồ hồ sơ thể hiện vị trí và quy mô của diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề có quyền sử dụng hạn chế;
  • Tờ khai lệ phí trước bạ;
  • Khai báo phí sử dụng đất.

Cơ quan tiếp nhận: Phòng Tài nguyên và Môi trường của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Xem thêm:
Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đang sử dụng
Tư vấn thủ tục sang tên sổ đỏ chuẩn nhất

Tư vấn Luật cấp Sổ đỏ mới nhất - 19006512
Tư vấn Luật cấp Sổ đỏ mới nhất – 19006512

III. Điều Kiện Cấp Sổ Đỏ Như Thế Nào?

Theo Luật Đất đai, thì điều kiện cấp Sổ đỏ như sau:

  • Chủ sở hữu đất đáp ứng các điều kiện để cấp sổ đỏ theo quy định của pháp luật (quyền sử dụng đất và quyền sở hữu đất, tài sản gắn liền với đất, …).
  • Người được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất
  • Đất được chuyển nhượng dưới hình thức mua, bán, cho, v.v., và không có tranh chấp với bất kỳ ai khác trong quá trình đăng ký sổ đỏ.
  • Người thắng cuộc sẽ sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
  • Người sử dụng đất trong khu công nghiệp và cụm công nghiệp. Tuy nhiên, người thuê đất để kinh doanh cơ sở hạ tầng tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế không được cấp giấy chứng nhận.
  • Những người mua nhà và các tài sản khác gắn liền với đất
  • Người mua nhà ở
  • Chủ đất muốn cấp lại sổ đỏ khi bị mất.
  • Đất phải tách ra để làm sổ đỏ cho nhiều người khác nhau.

IV. Những Trường Hợp Nào Không Được Cấp Sổ Đỏ?

Theo Luật Đất đai, những trường hợp sau đây sẽ không được cấp Sổ đỏ:

  • Đất thuộc sở hữu của các cơ quan nhà nước. Và chỉ cung cấp cho cá nhân quyền sử dụng, không sở hữu;
  • Người sử dụng đất thuê mặt bằng kinh doanh;
  • Người sử dụng đất ký hợp đồng tại các doanh nghiệp nhà nước, trang trại, rừng chuyên dùng hoặc các cá nhân và tổ chức khác;
  • Chủ sở hữu đất có quyết định thu hồi nó từ các cơ quan có thẩm quyền;
  • Các tổ chức được giao đất xây dựng xã hội;
  • Các tổ chức, cá nhân và cộng đồng được giao đất để quản lý trong một khoảng thời gian nhất định.

V. Theo Luật Nhà Đất 2020 Thì Cấp Sổ Đỏ Tại Hà Nội Mất Bao Nhiêu Tiền?

Nội dung thu

Đơn vị tính

Mức thu

Hộ gia đình, cá nhân

Tổ chức

Phường

Khu vực khác

1. Cấp giấy chứng nhận mới

Đồng/ giấy

– Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)
25.000
10.000
100.000
– Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
100.000
50.000
500.000
2. Cấp đổi, cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận

Đồng/ lần

– Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)
20.000
10.000
50.000
– Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất
50.000
25.000
50.000

Trên đây là tất cả các câu trả lời cho câu hỏi về vấn đề Luật cấp Sổ đỏ mới nhất năm 2020? Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, xin vui lòng liên hệ với Công ty Luật DFC qua Tổng đài tư vấn đất đai19006512 để được hỗ trợ thêm.


Hãy liên hệ với Công ty tư vấn Luật DFC chúng tôi
Adress: LK, 28 Lê Trọng Tấn, Dương Kinh, Hà Đông, Hà Nội
Phone: 1900.6512
Email: thunodfc@gmail.com hoặc luatsudfc@gmail.com

Hãy bình luận đầu tiên

Để lại một phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai.


*